N5J21 | JLPT
よるは ごはんを たべ( )、おふろに はいります。
Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1
正答
1
この問題のポイント
〜てから(てから)= sau khi làm ~
「〜てから」は「〜が おわった あとで」と いう いみです。することの じゅんばんを いいます。
〜てから nghĩa là sau khi làm gì đó, diễn tả thứ tự hành động: ăn cơm trước rồi mới đi tắm.
解説
訳:
Buổi tối, tôi tắm sau khi ăn cơm.
例文:
しゅくだいを してから、テレビを 見ます。
(Tôi xem TV sau khi làm bài tập.)
ひっかけポイント
「ながら」は ふたつの ことを いっしょに する いみです。ごはんを たべながら おふろには はいれません。
ながら nghĩa là làm hai việc cùng lúc. Không thể vừa ăn cơm vừa tắm, nên không phù hợp.
Câu hỏi liên quan
日本語 ・ English ・ 한국어 ・ 简体中文 ・ Tiếng Việt ・ Bahasa Indonesia