N3T14 | JLPT
今月は仕事が多くて、毎日( )が続いている。
Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4
正答
4
この問題のポイント
残業(ざんぎょう)= làm thêm giờ, tăng ca
決められた時間のあとも残って働くことを「残業」と言います。
Ở lại làm việc sau giờ quy định gọi là 残業.
解説
訳:
Tháng này công việc nhiều nên ngày nào cũng phải tăng ca.
例文:
昨日は残業で、帰りが夜十時になった。
(Hôm qua tôi làm thêm giờ nên mười giờ đêm mới về đến nhà.)
ひっかけポイント
「休憩」は仕事を少し休むこと。遅くまで働くのは「残業」です。
休憩 là nghỉ giải lao; làm việc đến muộn là 残業.
Câu hỏi liên quan
日本語 ・ English ・ 한국어 ・ 简体中文 ・ Tiếng Việt ・ Bahasa Indonesia