N3J12 | JLPT

N3Từ ghép & Ngữ pháp

何度も説明した(  )、彼はまだ分かっていない。

Xem đáp án & lời giải

Đáp án: 3

正答

3

この問題のポイント

のに(のに)= vậy mà, thế mà

予想と違う結果への不満や意外な気持ちは「のに」で表します。

Sự bất mãn hay ngạc nhiên trước kết quả khác dự đoán được diễn đạt bằng のに.

解説

訳:
Tôi đã giải thích bao nhiêu lần, vậy mà anh ấy vẫn chưa hiểu.

例文:
約束したのに、彼は来なかった。
(Đã hứa rồi vậy mà anh ấy không đến.)

ひっかけポイント
「ので」は理由を表すので、後ろの内容と合いません。
ので chỉ lý do nên không hợp với vế sau.

Câu hỏi liên quan

N3J11N3J13

日本語English한국어简体中文Tiếng ViệtBahasa Indonesia